Dưới đây là một số từ vựng hữu ích để nói về các phòng trong nhà bạn và đồ nội thất trong các phòng đó.

(Để biết thêm thông tin về các loại vật liệu xây dựng và nhà ở, hãy truy cập trang của chúng tôi về từ vựng về Nhà và vườn .)

Hầu hết mọi người ở Anh sống trong một ngôi nhà hoặc một căn hộ.

Nhà có thể detached (= tách biệt với nhà khác); semi-detached (= kết nối với một ngôi nhà ở một bên) hoặc terraced (= kết nối với hai ngôi nhà khác, mỗi bên một bên.)

Căn hộ thường ở trong một khối (một block of flats là một tòa nhà có bốn tầng trở lên / tầng) hoặc chúng được chuyển đổi từ những ngôi nhà cũ. Ví dụ, bạn có thể tìm thấy một căn hộ phía trên một cửa hàng.

Tham khảo thêm:

Một số người cũng sống trong a bungalow : một ngôi nhà một tầng.

Một ngôi nhà thường ở hai hoặc nhiều tầng. Ở tầng trệt (hoặc downstairs ) thường có một hội trường (nơi bạn đi vào) và sau đó là các phòng khác, chẳng hạn như nhà bếp và phòng khách. Ở tầng một (hoặc upstairs ) thường có phòng ngủ và phòng tắm.

Trong một số ngôi nhà cũng có một gác mái hoặc gác xép – một căn phòng dưới mái nhà. Một số ngôi nhà có một nhà để xe kèm theo (cho xe hơi), và thường có một khu vườn: một khu vườn phía trước (trước nhà) và một khu vườn phía sau (phía sau nhà).

Các phòng khác là phòng ăn (một phần của bếp hoặc phòng riêng) để dùng bữa, phòng tiện ích (nơi bạn có thể tìm thấy máy giặt, v.v.), một nghiên cứu (nơi có bàn và máy tính). Trong những ngôi nhà lớn hơn có nhiều hơn một phòng tắm. Một số phòng ngủ có thể có phòng tắm riêng của phòng tắm, và thường có thêm một nhà vệ sinh (hoặc trực tiếp) ở tầng dưới.

Nội thất trong bếp

Nhiều nhà bếp ở Vương quốc Anh là fitted kitchens – (nhà bếp được trang bị cho nhà bếp) – một nhà bếp nơi tất cả các đồ nội thất và thiết bị kết hợp với nhau trong một gói, thay vì riêng biệt.

Dưới đây là một số điều bạn có thể tìm thấy trong nhà bếp:

a kitchen table and chairs (bàn và ghế)

kitchen cupboards – tủ bếp (để lưu trữ) ở tầm mắt cố định vào tường, hoặc ở tầng

fridge – tủ lạnh và có lẽ là freezer – tủ đông ; hoặc fridge-freezer – tủ đông lạnh (một tủ lạnh lớn với một tủ đông nhỏ được tích hợp – thường có ba ngăn kéo tủ đông lạnh ví dụ)

cooker – cái bếp bao gồm an oven – một lò nướng (để nấu thịt nướng, hoặc nướng bánh, v.v.) và hob – bếp nấu ăn (bốn hoặc năm rings – vòng để nấu mì ống, v.v.)

sink – bồn rửa (đối với tấm rửa, rau rửa vv)

work surfaces – bề mặt làm việc (để chuẩn bị thức ăn)

dishwasher – máy rửa chén (máy để rửa đĩa, vv)

washing machine and clothes dryer – máy giặt và máy sấy quần áo (để giặt và sấy quần áo)

Để biết thêm từ vựng về các thiết bị và đồ dùng, hãy xem trang của chúng tôi về từ vựng tiếng Anh cho nhà bếp .

Nội thất trong phòng ngủ

Trong phòng ngủ, bạn có thể tìm thấy một hoặc nhiều giường. Giường nhỏ (cho một người) là single beds – giường đơn , trong khi giường lớn hơn (cho hai người) là double beds – giường đôi . Nếu trẻ em ở chung một phòng, chúng thường ngủ trên bunk beds – giường tầng – một giường nằm trên giường kia, một đứa trẻ có thể với tới một cái thang.

Trên mỗi chiếc giường, bạn có thể tìm thấy khăn trải giường và gối (cho đầu của bạn) và sau đó là chăn hoặc chăn để giữ ấm cho bạn.

Đồ nội thất khác trong phòng ngủ là wardrobe – tủ quần áo (nơi bạn treo quần áo như áo khoác, quần dài, váy và váy) và một chest of drawers- ngăn kéo , nơi bạn đặt các vật nhỏ hơn như đồ lót, áo phông, áo nhảy, v.v.

Curtains (or blinds) – Rèm cửa (hoặc rèm ) chặn ánh sáng từ cửa sổ. Để làm cho căn phòng thoải mái, bạn cũng có thể tìm một rug – tấm thảm (thảm nhỏ) trên sàn nhà; lamp – cái đèn (đèn cạnh giường) và một cái bedside table – bàn cạnh giường (cái bàn nhỏ cạnh giường).

Có thể bạn quan tâm:

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

1 × 2 =